Thuốc chống co thắt cơ trơn là nhóm thuốc được sử dụng nhằm làm giảm sự co thắt của cơ trơn, từ đó hỗ trợ giảm các cơn đau quặn, đau co thắt ở các cơ quan nội tạng. Vậy thuốc chống co thắt cơ trơn là gì? Có những loại thuốc chống co thắt cơ trơn phổ biến nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Cùng Thuận Gia tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết dưới đây để sử dụng dụng thuốc đúng cách và an toàn nhé!

Cơ thể con người có ba loại cơ chính gồm cơ vân, cơ tim và cơ trơn, mỗi loại đảm nhiệm những chức năng khác nhau. Trong đó, cơ trơn là thành phần cấu tạo nên nhiều cơ quan nội tạng và mạch máu như thực quản, dạ dày, ruột, phế quản, tử cung và đường tiết niệu. Khác với cơ vân, cơ trơn hoạt động không theo ý muốn, chủ yếu chịu sự điều hòa của hệ thần kinh tự chủ và các tín hiệu hóa học trong cơ thể.
Thuốc chống co thắt cơ trơn là nhóm thuốc có tác dụng làm giảm sự co thắt của cơ trơn, từ đó giúp giảm các triệu chứng đau quặn hoặc co thắt ở một số cơ quan. Nhóm thuốc này thường được sử dụng trong điều trị một số tình trạng liên quan đến co thắt cơ trơn như hội chứng ruột kích thích, đau bụng kinh và co thắt đường mật hoặc đường tiết niệu, tùy từng loại thuốc và chỉ định điều trị.
Nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn có nhiều loại khác nhau. Dưới đây là một số loại thuốc chống co thắt cơ trơn phổ biến mà bạn có thể tham khảo:
Alverine Citrate là thuốc chống co thắt cơ trơn, tác động trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa và một số cơ quan khác, giúp làm giảm các cơn đau do co thắt. Thuốc được chỉ định điều trị cơn đau do co thắt cơ trơn như viêm dạ dày - tá tràng, bệnh đường ruột, viêm đại tràng co thắt, bệnh túi thừa, đau bụng kinh ở nữ giới,...
Alverine Citrate không được sử dụng trong một số trường hợp như tắc ruột, tắc ruột bán phần, liệt ruột và trẻ em dưới 12 tuổi. Vận động viên thi đấu cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc vì Alverine có thể liên quan đến kết quả kiểm tra Doping.
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Alverine Citrate gồm đau đầu, buồn nôn và chóng mặt. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như đi ngoài ra máu, sốt, táo bón nghiêm trọng, chảy máu âm đạo hoặc tiết dịch âm đạo bất thường, người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được kiểm tra và xử trí phù hợp.
Drotaverine là thuốc chống co thắt cơ trơn thường được bào chế dưới hai dạng: viên uống và dung dịch tiêm, với tác dụng tương tự nhau. Drotaverine được chỉ định trong điều trị các cơn đau do co thắt cơ trơn trong các trường hợp như:
Bệnh dạ dày - ruột: Viêm đại tràng, loét dạ dày - tá tràng, hội chứng ruột kích thích;
Bệnh đường mật: Co thắt đường mật do viêm nhiễm khuẩn, cơn đau quặn mật, sỏi, giun chui ống mật và túi mật, giảm cơn đau quặn thận;
Bệnh tiết niệu: Sỏi, viêm nhiễm hay ứ đọng nước tiểu do chèn ép;
Bệnh đường sinh dục: Dọa sảy thai, đau bụng kinh, co cứng tử cung ở phụ nữ.
Theo nhiều nghiên cứu, Drotaverine dạng viên uống sẽ được hấp thụ hoàn toàn 12 phút sau khi uống. Đối với dạng tiêm, thời gian bắt đầu có tác dụng là 2-4 phút và tối đa là sau 30 phút sau khi tiêm.
Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt và đánh trống ngực. Đặc biệt, dạng tiêm có nguy cơ gây hạ huyết áp nếu tiêm tĩnh mạch quá nhanh, do đó cần được tiêm chậm theo hướng dẫn. Thuốc không nên sử dụng cho người mắc bệnh Parkinson đang điều trị bằng Levodopa vì có thể làm giảm tác dụng của Levodopa.
Xem thêm: Viên nén No-Spa 40mg

Buscopan có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn bài tiết mồ hôi, khô miệng, tim đập nhanh, bí tiểu nhẹ. Đối với người bệnh tăng nhãn áp khép góc, bệnh nhân tắc ruột, tắc nghẽn đường tiểu và rối loạn nhịp tim, lưu ý không điều trị bằng thuốc Buscopan đường uống. Ngoài ra, không điều trị bằng Buscopan đường tiêm ở bệnh nhân rối loạn tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu, nhịp tim nhanh, hẹp cơ học đường tiêu hóa và nhược cơ (yếu cơ).
Xem thêm: Viên nén bao đường Buscopan 10mg
Atropin là thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh đối giao cảm, được sử dụng trong các trường hợp như loét dạ dày - tá tràng, rối loạn bộ máy tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích và các rối loạn tiêu hóa liên quan đến co thắt cơ trơn, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mãn tính do rối loạn tăng như động ruột, các rối loạn co thắt cơ trơn khác như đau quặn thận, đau co thắt đường mật,... Ngoài ra, Atropin còn hỗ trợ điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, nhịp tim chậm do ngộ độc Digitalis, phòng say tàu xe, cơn co thắt phế quản,...
Thuốc Atropin có thể gây ra một số tác dụng phụ như khó nuốt, khô miệng, khó phát âm, sốt, tăng cảm giác khát do giảm tiết mồ hôi và dịch cơ thể, giảm tiết dịch ở phế quản, có thể gây hoang tưởng, lú lẫn, dễ bị kích thích,...
Ngoài ra, dùng kéo dài thuốc Atropin ở dạng nhỏ mắt có thể gây ngộ độc toàn thân ở trẻ em hoặc kích ứng tại chỗ, phù, sung huyết và viêm kết mạc.
Spasmaverine là thuốc chống co thắt cơ trơn, được sử dụng trong điều trị đau do rối loạn chức năng đường mật, đường tiêu hóa, đau do co thắt vùng tiết niệu - sinh dục, đau khi sinh, đau bụng kinh, đau quặn thận, dọa sảy thai hoặc sinh khó. Ngoài ra, Spasmaverine còn được dùng trong trường hợp phì đại tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp.
Papaverine được xếp vào nhóm thuốc chống co thắt cơ (hay thuốc giãn cơ trơn hướng cơ), được dùng trong trường hợp giảm đau do tăng nhu động dạ dày - ruột (viêm ruột, viêm đại tràng, viêm dạ dày) hay đau do co thắt tử cung, đau quặn thận, chống co thắt mạch máu và làm giãn cơ tim.
Mặc dù có độc tính thấp sau khi uống, trên thực tế đã có nhiều trường hợp người bệnh sau khi sử dụng thuốc thì gặp phải tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, chóng mặt, viêm gan, ngủ lịm, đau đầu, ngủ gà,...
Cần thận trọng khi dùng thuốc Papaverine cho bệnh nhân tăng nhãn áp, không dùng thuốc trong thời gian dài vì dễ dẫn đến lạm dụng hoặc phụ thuộc. Ngưng sử dụng thuốc Papaverine ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, vàng da hoặc xét nghiệm chức năng gan có kết quả bất thường.
Trong quá trình sử dụng bằng thuốc chống co thắt cơ trơn, bạn cần lưu ý một số điều sau đây để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa tác dụng phụ:
Tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng và liều lượng;
Theo dõi tác dụng phụ nếu có;
Tham khảo ý kiến bác sĩ và cần thận trọng khi sử dụng thuốc chống co thắt cơ trơn cho các đối tượng như người bệnh tim mạch, tăng nhãn áp, tiền sử phì đại tuyến tiền liệt,..., để đảm bảo an toàn;
Thuốc chống co thắt cơ trơn chỉ nên được dùng trong thời gian ngắn và được bác sĩ theo dõi để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc sự phụ thuộc thuốc;
Một số thuốc có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả của thuốc chống co thắt cơ trơn. Vì vậy, bạn cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc mình đang sử dụng để bác sĩ có lựa chọn điều trị phù hợp;
Đối với trẻ em, cần sử dụng thuốc cẩn thận theo đúng chỉ định của bác sĩ. Thuốc chống co thắt cơ trơn ở dạng nhỏ mắt có thể gây ngộ độc khi dùng cho trẻ em;
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và độ ẩm cao. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Thuốc chống co thắt cơ trơn đóng vai trò và đem lại tác dụng như các thuốc giảm đau khác, do đó, người không có chuyên môn về y tế không được tự ý mua về sử dụng tại nhà. Hãy tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ nhé!
Nguồn Sưu tầm