xem chi tiết
  • VIÊN NANG CỨNG AMOXICILLIN 500mg

  • Lượt xem: 52
Sản Phẩm Chi Tiết

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa:

- Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted) 500 mg;

- Tá dược: Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Nang cứng gelatin số 0.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng (đỏ - vàng).

CHỈ ĐỊNH:

Amoxicillin 500 mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em:

- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn;

- Viêm tai giữa cấp tính;

- Viêm amidan cấp tính do Streptococcus và viêm họng;

- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính;

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng;

- Viêm bàng quang cấp tính;

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ.

- Viêm bể thận cấp tính;

- Sốt thương hàn và phó thương hàn;

- Áp xe răng có viêm mô tế bào;

- Nhiễm khuẩn khớp chân, tay giả;

- Điều trị Helicobacter pylori;

- Bệnh Lyme;

- Dự phòng viêm nội tâm mạc

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với các E-lactam khác hay bất kỳ loại penicillin nào, hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

- Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

- Dùng liều cao amoxicillin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.

- Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.

- Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc.

- Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer.

- Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

- Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng gần như tất cả các thuốc kháng sinh bao gồm amoxicillin và mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy có thể từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị với các thuốc kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường ở ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.

C. difficile sinh ra độc tố A và B tham gia vào sự phát triển của CDAD.

Các chủng C. difficile sản sinh hypertoxin làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể kháng lại với điều trị bằng kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết. Cần xem xét CDAD ở tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần ghi bệnh án cẩn thận vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn 2 tháng sau khi dùng các kháng sinh.

Nếu nghi ngờ hoặc đã xác định CDAD, có thể cần ngừng các liệu pháp kháng sinh đang sử dụng nếu không nhắm đến diệt C. difficile.

Kiểm soát nước và điện giải thích hợp, bổ sung protein, dùng kháng sinh điều trị C. difficile và đánh giá can thiệp phẫu thuật nên được tiến hành căn cứ theo tình trạng lâm sàng.

- Sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc: Kê đơn amoxicillin khi không có bằng chứng hoặc khả năng cao là có nhiễm khuẩn sẽ không có lợi cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

- Sử dụng cho trẻ em: Vì chức năng thận phát triển không đầy đủ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sự thải trừ amoxicillin có thể bị trì hoãn. Liều của amoxicillin nên được điều chỉnh ở trẻ 12 tuần tuổi trở xuống (≤ 3 tháng).

 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC (NGƯỜI VẬN HÀNH MÁY MÓC, ĐANG LÁI TÀU XE, NGƯỜI LÀM VIỆC TRÊN CAO VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC)

Thuốc có thể gây tác dụng chóng mặt (hiếm gặp). Thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

THỜI KỲ MANG THAI

Sử dụng an toàn amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai. Amoxicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.

THỜI KỲ CHO CON BÚ

Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicillin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời amoxicillin và probenecid làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu.

- Kéo dài bất thường thời gian prothrombin (tăng tỷ số bình thường hóa quốc tế [INR]) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng amoxicillin và thuốc chống đông máu đường uống. Nên theo dõi phù hợp khi bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc chống đông máu với amoxicillin. Có thể cần điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu đường uống để duy trì nồng độ mong muốn của thuốc chống đông máu.

- Dùng đồng thời allopurinol và amoxicillin làm tăng tỷ lệ phát ban ở những bệnh nhân dùng đồng thời hai loại thuốc so với bệnh nhân chỉ dùng amoxicillin. Không biết khả năng gây phát ban là do allopurinolhay do tăng acid uric máu ở những bệnh nhân này.

- Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống kếthợp estrogen/progesteron.

- Tetracyclin và các thuốc kháng sinh khác có thể ảnh hưởng đến tác dụng của amoxicillin.

- Nồng độ amoxicillin trong nước tiểu cao có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm sự hiện diện của glucose trong nước tiểu bằng CLINITEST, dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling. Vì điều này có thể xảy ra với amoxicillin, nên dùng các xét nghiệm glucose dựa trên phản ứng của enzym glucose oxidase (như CLINISTIX hay Testape).

Sau khi dùng ampicillin hoặc amoxicillin cho phụ nữ mang thai, đã ghi nhận sự giảm thoáng qua nồng độ trong huyết tương của estriol liên hợp toàn phần, estriol-glucuronid, estron liên hợp và estradiol.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng: Dùng uống

- Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

- Uống với nước và không cần mở viên nang.

Liều dùng

Luôn luôn phải dùng thuốc đúng như bác sĩ đã chỉ định. Nếu bạn không chắc đã đúng, hãy hỏi lại bác sĩ. Tiếp tục sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Nếu bạn dừng uống thuốc quá sớm, bạn có thể tái phát bệnh. Hãy báo cáo với bác sĩ nếu bạn cảm thấy thuốc có tác dụng quá mạnh hoặc không đủ mạnh.

Liều thường dùng:

Khi lựa chọn liều Amoxicillin 500 mg để điều trị nhiễm khuẩn riêng lẻ nên chú ý đến:

- Loại vi khuẩn và sự nhạy cảm của vi khuẩn đến các thuốc kháng khuẩn.

- Mức độ và nơi nhiễm khuẩn;

- Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

Thời gian điều trị nên được xác định bởi các loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân, nên càng ngắn càng tốt. Một số bệnh nhân đòi hỏi thời gian điều trị lâu hơn.

 

- Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Chỉ định* Liều dùng*
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

250 mg - 500 mg mỗi 8 giờ hay 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ.


 

Đối với các nhiễm khuẩn nặng 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ.

Viêm bàng quang cấp tính có thể được điều trị với 3 g/lần mỗi 12 giờ, trong một ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ.
Viêm bể thận cấp tính.
Áp xe răng có viêm mô tế bào.
Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm bàng quang cấp tính.

500 mg mỗi 8 giờ, 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ.

 

Đối với các nhiễm khuẩn nặng 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ, trong 10 ngày.

Viêm amiđan cấp tính do Streptococcus và viêm họng.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Viêm phổi mắc vào cộng đồng. 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ
Sốt thương hàn và phó thương hàn. 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ
Nhiễm khuẩn khớp chân, tay giả. 500 mg  - 1 g mỗi 8 giờ
Dự phòng viêm nội tâm mạc. Uống 2 g, liều duy nhất 30 - 60 phút trước khi phẫu thuật.
Điều trị Helicobacter pylori. 750 mg - 1 g mỗi ngày hai lần kết hợp với một số thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (clarithromycin, metronidazol), trong 7 ngày.
Bệnh Lyme.

Giai đoạn đầu: 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ đến tối đa 4 g/ngày, chia làm nhiều lần trong 14 ngày (10 - 12 ngày).

Giai đoạn cuối: 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ đến tối đa 6 g/ngày chia làm nhiều lần, trong 10 - 30 ngày.

*Cần xem xét đến các hướng dẫn điều trị cụ thể cho mỗi chỉ định.

- Trẻ em < 40 kg:

Amoxicillin 500 mg không nên sử dụng cho trẻ em dưới 06 tháng tuổi, nên dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Liều thường dùng:

Chỉ định⁺ Liều dùng⁺
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. 20 - 90 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần*.
Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
Viêm bàng quang cấp tính.
Viêm bể thận cấp tính.
Áp xe răng có viêm mô tế bào.
Viêm amiđan cấp tính do Streptococcus và viêm họng. 40 - 90 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần*.
40 - 90 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần*. 100 mg/kg/ngày, chia làm ba lần.
Dự phòng viêm nội tâm mạc. 50 mg/kg, liều duy nhất 30 - 60 phút trước khi phẫu thuật.
Bệnh Lyme.

Giai đoạn đầu: 25 - 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong 10 - 21 ngày.

Giai đoạn cuối: 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 10 - 30 ngày.

⁺ Cần nhắc đến các hướng dẫn điều trị cụ thể cho mỗi chỉ định.

* Phác đồ dùng thuốc hai lần mỗi ngày chỉ nên được xem xét khi liều dùng ở phạm vi trên.

- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

- Suy thận:

Độ lọc cầu thận

(ml/phút)

Người lớn và trẻ em 

≥ 40 kg 

Trẻ em < 40 kg* 
> 30 Không cần điều chỉnh liều. Không cần điều chỉnh liều.
10 - 30 Tối đa 500 mg hai lần mỗi ngày.

15 mg/kg, mỗi 12 giờ (Tối đa 500 mg, 2 lần/ngày).

< 10 Tối đa 500 mg/ ngày.  15 mg/kg, liều duy nhất mỗi ngày (Tối đa 500 mg).
*Trong phần lớn các trường hợp, điều trị tiêm được lựa chọn.

 

 

- Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Thuốc có thể được đào thải khỏi hệ tuần hoàn bởi thẩm tách máu.

  Thẩm tách máu.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg. 15 mg/kg/ngày, liều duy nhất mỗi ngày. Trước khi chạy thận nhân tạo, uống một liều bổ sung là 15 mg/kg. Để khôi phục lại nồng độ thuốc, một liều 15 mg/kg nên dùng sau khi thẩm tách máu. 

 

- Ở những bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Tối đa 500 mg/ngày. 

- Suy gan: Dùng liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn.

 

ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 C, tránh ánh sáng.

NHÀ SẢN XUẤT:

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Trà, Tỉnh Đồng Tháp.

PHÂN PHỐI BỞI

CÔNG TY TNHH TM DƯỢC THUẬN GIA

781/D7 Lê Hồng Phong, Phường Hòa Hưng, TP.HCM.



Sản phẩm cùng loại

Đăng ký đặt hàng

dat hang
Gọi điện SMS Chỉ Đường